Bồn nước lắp ghép Composite (GRP/FRP/) Malaysia, Korea

Bể nước GPR công ty sinco việt nam

Giá bán: 0 VNĐ

    Thông số
  • Nhà sản xuất: ANCHOR-LINK SDN .BHD
    Mô tả:
  • Bể nước GPR công ty sinco việt nam

Chi tiết

Vật liệu composite:

 I. KHÁI NIỆM

Vật liệu Composite là vật liệu được chế tạo tổng hợp từ hai hay nhiều vật liệu

khác nhau nhằm mục đích tạo ra một vật liệu mới có tính năng ưu việt hơn hẳn

vật liệu ban đầu. Vật liệu Composite được cấu tạo từ các thành phần cốt nhằm

đảm bảo cho Composite có được các đặc tính cơ học cần thiết và vật liệu nền

đảm bảo cho các thành phần của Composite liên kết, làm việc hài hoà với

nhau.

2. Lịch sử hình thành và phát triển

Vật liệu Composite đã xuất hiện từ rất lâu trong cuộc sống, khoảng 5.000 năm

trước Công nguyên người cổ đại đã biết vận dụng vật liệu composite vào cuộc

sống ( ví dụ: sử dụng bột đá trộn với đất sét để đảm bảo sự dãn nở trong quá

trình nung đồ gốm).

Người Ai Cập đã biết vận dụng vật liệu Composite từ khoảng 3.000 năm

trước Công nguyên, sản phẩm điển hình là vỏ thuyền làm bằng lau, sậy tẩm

pitum về sau này các thuyền đan bằng tre chát mùn cưa và nhựa thông hay các

vách tường đan tre chát bùn với rơm, dạ là những sản phẩm Composite được

áp dụng rộng rãi trong đời sống xã hội.

Sự phát triển của vật liệu composite đã được khẳng định và mang tính đột biến

vào những năm 1930 khi mà stayer và Thomat đã nghiên cứu, ứng dụng thành

công sợi thuỷ tinh; Fillis và Foster dùng gia cường cho Polyeste không no và

giải pháp này đã được áp dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp chế tạo máy

bay, tàu chiến phục vụ cho đại chiến thế giới lần thức hai.

Năm 1950 bước đột phá quan trọng trong ngành vật liệu Composite đó là sự

xuất hiện nhựa Epoxy và các sợi gia cường như Polyeste, nylon,... Từ năm

1970 đến nay vật liệu composite nền chất dẻo đã được đưa vào sử dụng rộng

rãi trong các ngành công nghiệp và dân dụng,y tế, thể thao, quân sự vv...

3. Ưu điểm

Tính ưu việt của vật liệu Composite là khả năng chế tạo từ vật liệu này thành

các kết cấu sản phẩm theo những yêu cầu kỹ thuật khác nhau mà ta mong

muốn, các thành phần cốt của Composite có độ cứng, độ bền cơ học cao, vật

liệu nền luôn đảm bảo cho các thành phần liên kết hài hoà tạo nên các kết cấu

có khả năng chịu nhiệt và chịu sự ăn mòn của vật liệu trong điều kiện khắc

nghiệt của môi trường Một trong các ứng dụng có hiệu quả nhất đó là

Composite polyme, đây là vật liệu có nhiều tính ưu việt và có khả năng áp dụng

rộng rãi, tính chất nổi bật là nhẹ, độ bền cao, chịu môi trường, rễ lắp đặt, có độ

bền riêng và các đặc trưng đàn hồi cao, bền vững với môi trường ăn mòn hoá

học, độ dẫn nhiệt, dẫn điện thấp. Khi chế tạo ở một nhiệt độ và áp suất nhất

định dễ triển khả được các thủ pháp công nghệ, thuận lợi cho quá trình sản

xuất.

II. PHÂN LOẠI COMPOSITE

Vật liệu composite được phân loại theo hình dạng và theo bản chất của vật liệu

thành phần.

1 - Phân loại theo hình dạng

• Vật liệu composite độn dạng sợi: Khi vật liệu tăng cường có dạng sợi, ta gọi

đó là composite độn dạng sợi, chất độn dạng sợi gia cường tăng cơ lý tính

cho polymer nền.

• Vật liệu composite độn dạng hạt: Khi vật liệu tăng cường có dạng hạt, các

tiểu phân hạt độn phân tán vào polymer nền. Hạt khác sợi ở chỗ nó không có

kích thước ưu tiên.

2 - Phân loại theo bản chất, thành phần

• Composite nền hữu cơ ( nhựa, hạt) cùng với vật liệu cốt có dạng: sợi hữu cơ

(polyamide, kevlar...), Sợi khoáng ( thủy tinh, carbon...), sợi kim loại (Bo,

nhôm...)

• Composite nền kim loại: nền kim loại ( hợp kim Titan, hợp kim Al,...) cùng với

độn dạng hạt: sợi kim loại (Bo), sợi khoáng ( Si, C)...

• Composite nền khoáng (gốm) với vật liệu cốt dạng: sợi kim loại (Bo), hạt kim

loại (chất gốm), hạt gốm (cacbua, Nitơ)...

ANCHORLINK ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ÉP NÓNG( SMC) TRONG KỸ THUẬT GIA CÔNG BỂ CHỨA NƯỚC COMPOSITE(GRP) DẠNG PANEL LẮP GHÉP

Bể chứa nước lắp ghép chất liệu Composite (GRP/FRP) là sản phẩm mới, chất lượng cao được sản xuất theo công nghệ hiện đại nhất hiện nay- công nghệ ép nóng trong khuôn SMC. Các tấm panel được sản xuất theo phương pháp ép nóng trong khuôn ở áp suất và nhiệt độ cao có chất lượng hoàn hảo với bề mặt nhẵn bóng, độ đồng nhất của tối đa, tuổi thọ lâu hơn với chi phí bảo dưỡng tối thiểu nhất.

 

Bể chứa nước lắp ghép Composite(GRP/FRP)-Công nghệ ép nóng(SMC) đang được ưa chuộng nhất hiện nay với trọng lượng nhẹ, độ chịu lực cao, kích thước gọn và phù hợp với nhiều địa hình, điều này đã giúp giảm chi phí lắp đặt. Nổi bật hơn là vật liệu có khả năng chịu môi trường ăn mòn và chịu được nhiệt độ cao.

1.     ƯU ĐIỂM:

Bể chứa nước ép nóng ANCHOR-LINK là sản phẩm compozit chất lượng cao. Ngày nay chúng là sản phẩm ưu việt, và lựa chọn tối ưu cho các nhà xây dựng, sản phẩm được đang được sử dụng rộng dãi trong hầu hết các ngành công nghiệp và dân dụng tại MALAYSIA cũng như VIỆT NAM và trên thế gới.

Điểm nổi bật để người tiêu dùng lựa chọn bể chứa nước Compozit lắp ghép là:

Ø Ép nóng ở áp suất cao 60 đến 100kg/sp.cm và nhiệt độ 1500C

Ø Dung sai ±0.5mm

Lỗ bu lông đồng đều và đọ chính xác cao. Bề mặt ghép gioăng nhẵn, đồng phẳng.

Ø Nhẵn bóng đồng đều trên tất cả các cạnh

Bề mặt nhẵn bóng sẽ không gây báp bẩn, dễ dàng cho công việc vệ sinh

Ø 100% Compozit

Bề mặt dán gioăng không vặn vẹo. Hàm lượng styrene tồn dư tối thiểu-rất phù hợp để chứa nước.

Ø Vật liệu ngăn ánh sáng

Mù ánh sáng điều đó ngăn cản sự phát triển của vi sinh vật

Ø Độ chính xác cao

Độ chính xác cao với độ dầy đồng đều và chất lượng cao

Ø Sử dụng loại nhựa Polyeste Isopthalic

Không móp méo ở điều kiện nhiệt độ khắc nghiệt. Độ chống thấm nước hoàn hảo

2.     BẢO DƯỠNG DỄ DÀNG:

Các tấm panel hình đa giác lồi và panel xả đáy cho mỗi khoang bể đảm bảo xả triệt để lượng nước trong bể khi cần. Bề mặt pannel nhẵn bóng cho phép vệ sinh triệt để và hạn chế tối đa các vấn đề gẫy vỡ khi thao tác. Áp dụng vật liệu thép chống ăn mòn SUS316 cho các bu lông bên trong bể là giải pháp tăng tuổi thọ và thời gian bảo dưỡng bể.

3.     BẢNG SO SÁNH CHẤT LƯỢNG BỂ GRP VỚI CÁC LOẠI BỂ KHÁC:

 

Phương pháp sản xuất và loại nhựa

Chất lượng nước

Độ thấm nước

Bảo vệ tia tử ngoại U.V

Độ chịu kích thước

Độ bền

Độ đồng phẳng

Áp suât cao SMC(Iso resin)

****

****

****

****

****

****

Áp suất thấp(Orth resin)

**

**

*

**

**

**

Lăn ép bằng tay(Orth resin)

*

*

*

*

*

*

Hoàn hảo****   Tốt***   Bình thường**     Kém*

 

Chứng chỉ
Video Clip